header image  
Ngày 20/12/2014  
Banner
Banner
Banner
 
CCNE arrow Hướng dẫn Trợ giúp arrow Tra cứu thông tin arrow Chương VII. Quy chế đào tạo đại học ở ĐHQGHN *****
Chương VII. Quy chế đào tạo đại học ở ĐHQGHN  In Email
Chương VII. Đánh giá kết quả học tập và xét công nhận tốt nghiệp; Quy chế đào tạo đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội, ban hành ngày 10/09/2007 kèm theo quyết định số 3413/ĐT của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội.

CHƯƠNG VII

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP
 

Điều 46. Đánh giá kết quả học tập

  Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:

1. Số tín chỉ của các môn học mà sinh viên đăng ký học vào đầu mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký).

2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các môn học mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng môn học.

3. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những môn học đã được đánh giá theo thang điểm chữ A, B, C, D tính từ đầu khóa học.

4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình có trọng số của các môn học đã được đánh giá bằng các điểm chữ A, B, C, D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.
 

Điều 47. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm môn học

          1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc môn học được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.

2. Điểm môn học là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của môn học nhân với trọng số tương ứng. Điểm môn học làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

a) Loại đạt:            A (8,5 - 10)           Giỏi

                                      B (7,0 - 8,4)            Khá

                                      C (5,5 - 6,9)          Trung bình

                                      D (4,0 - 5,4)          Trung bình yếu

b) Loại không đạt: F (dưới 4,0)           Kém

c) Đối với những môn học chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các kí hiệu sau:

                              I       Chưa đủ dữ liệu đánh giá.

                             X       Chưa nhận được kết quả thi.

d) Đối với những môn học được đơn vị đào tạo cho phép chuyển điểm, khi xếp mức đánh giá được sử dụng kí hiệu R viết kèm với kết quả.

3. Việc xếp loại các mức điểm A, B, C, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

           a) Đối với những môn học mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận, kể cả trường hợp bỏ học, bỏ kiểm tra hoặc bỏ thi không có lý do phải nhận điểm 0;

           b) Chuyển đổi từ mức điểm I qua, sau khi đã có các kết quả đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ;

          c) Chuyển đổi từ các trường hợp X qua.

4. Việc xếp loại ở mức điểm F ngoài những trường hợp như đã nêu ở khoản 3 Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F.

          5. Việc xếp loại theo mức điểm I được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

          a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học kỳ, sinh viên bị ốm hoặc tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, nhưng phải được trưởng khoa cho phép;

b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì những lý do khách quan, được trưởng khoa chấp thuận.

Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị quy định, trước khi bắt đầu học kỳ mới kế tiếp, sinh viên nhận mức điểm I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp.

6. Việc xếp loại theo mức điểm X được áp dụng đối với những môn học mà phòng đào tạo của đơn vị đào tạo chưa nhận được báo cáo kết quả học tập của sinh viên từ khoa chuyển lên.

7. Ký hiệu R được áp dụng cho các trường hợp sau:

          a) Điểm môn học được đánh giá ở các mức điểm A, B, C, D trong đợt đánh giá đầu học kỳ (nếu có) đối với một số môn học được phép thi sớm để giúp sinh viên học vượt.

          b) Những môn học được công nhận kết quả, khi sinh viên chuyển từ trường khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình.
 

Điều 48. Cách tính điểm trung bình chung

1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau:

A       tương ứng với        4

B       tương ứng với        3

C       tương ứng với        2

D       tương ứng với        1

F       tương ứng với        0

Trường hợp sử dụng thang điểm chữ có nhiều mức, thủ trưởng đơn vị quy định quy đổi các mức điểm chữ đó qua các điểm số thích hợp, với một chữ số thập phân.

          2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:        
                                     Cong thuc
          Trong đó:

A là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy

          ai  là điểm của môn học thứ i

          ni  là số tín chỉ của môn học thứ i

          n  là tổng số môn học .

Kết quả các môn học về Giáo dục quốc phòng, Giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học tập của học kỳ, năm học hay khóa học.

          Điểm trung bình chung học kỳ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theo kết quả thi kết thúc môn học ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy để xét thôi học, xếp hạng học lực sinh viên, xếp hạng tốt nghiệp, xét học tiếp, ngừng học hay thôi học, đăng ký rút ngắn thời gian khóa học hoặc đăng ký học thêm một ngành đào tạo được tính theo điểm thi kết thúc môn học cao nhất trong các lần thi.
 

Điều 49.  Xếp hạng học lực

1. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, sinh viên được xếp hạng về học lực như sau:

a) Hạng bình thường: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,00 trở lên.

b) Hạng yếu: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00, nhưng chưa rơi vào trường hợp bị buộc thôi học.

2. Kết quả học tập trong học kỳ phụ được gộp vào kết quả học tập trong học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ để xếp hạng sinh viên về học lực.
 

Điều 50.  Buộc thôi học

1. Sinh viên phải thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

          a) Có điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học; đạt dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo hoặc đạt dưới 1,10 đối với 2 học kỳ liên tiếp;

          b) Có điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất; dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai; dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá;

          c) Vượt quá thời hạn tối đa được phép học  (quy định tại Điều 9 của Quy chế này); 

          d) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định  của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xoá tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo.

2. Chậm nhất là một tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. Trường hợp tại đơn vị đào tạo sinh viên đã học hoặc tại những đơn vị đào tạo khác có các chương trình đào tạo ở trình độ thấp hơn, thì những sinh viên thuộc diện bị buộc thôi học quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 của Điều này, được quyền xin xét chuyển qua các chương trình đó và được bảo lưu một phần kết quả học tập ở chương trình cũ khi học ở các chương trình mới này. Thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét quyết định cho bảo lưu kết quả học tập đối với từng trường hợp cụ thể.

3. Sinh viên được quyền viết đơn xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau đây:

a. Được động viên vào lực lượng vũ trang.

b. Bị ốm hoặc tai nạn buộc phải điều trị thời gian dài có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;

c. Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở đơn vị đào tạo và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,0. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân không quá 36 tháng và không được tính vào thời gian tối đa được phép học quy định tại Điều 9 của Quy chế này.

Sinh viên nghỉ học tạm thời khi muốn trở lại học tiếp phải có đơn gửi đơn vị đào tạo ít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới hay năm học mới.
 

Điều 51. Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp hoặc hội đồng chấm thi tốt nghiệp có ít nhất 3 thành viên do chủ nhiệm khoa hoặc chủ nhiệm khoa trực thuộc thành lập và báo cáo thủ trưởng cấp trên trực tiếp. Khoá luận tốt nghiệp và bài thi tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10 có lẻ đến 0,5. Hình thức thi tốt nghiệp, số khoá luận tốt nghiệp do 1 giảng viên hướng dẫn, quy trình chấm và phương thức cho điểm khoá luận tốt nghiệp, bài thi tốt nghiệp do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định và áp dụng thống nhất trong đơn vị  mình.
 

Điều 52. Sinh viên đã học tập ở một ngành đào tạo tại một đơn vị đào tạo thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội được xét công nhận tốt nghiệp ngành đào tạo đó nếu có đủ các điều kiện sau:  

          - Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

          - Tích lũy đủ số lượng tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo toàn khoá của ngành đã đăng ký học;

          - Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;

          - Thỏa mãn những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số môn học chuyên môn đặc thù mà đơn vị đào tạo có quy định bổ sung bằng văn bản công bố trước khoá học;

- Thỏa mãn yêu cầu đối với các môn học về Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất.
 

Điều 53. Hàng năm, hiệu trưởng trường đại học thành viên, chủ nhiệm khoa trực thuộc ra quyết định thành lập hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị mình. Hội đồng xét tốt nghiệp có thủ trưởng hoặc phó thủ trưởng đơn vị đào tạo làm chủ tịch, trưởng hoặc phó trưởng phòng đào tạo làm thư ký và một số uỷ viên. 

Trên cơ sở thẩm định của hội đồng xét tốt nghiệp, hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp đối với sinh viên đào tạo ở trường, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp đối với sinh viên đào tạo ở khoa trực thuộc theo đề nghị của chủ nhiệm khoa.

 

Điều 54. Cấp bằng tốt nghiệp

1. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành đào tạo, trong bằng có ghi rõ tên ngành đào tạo, loại hình đào tạo, hạng tốt nghiệp và kèm theo ảnh của người được cấp bằng có đóng dấu nổi.

          Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:

         a) Loại xuất sắc:      Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;

         b) Loại giỏi:            Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;

         c) Loại khá:              Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;

         d) Loại trung bình:   Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.

Đào tạo để cấp bằng đại học thứ hai theo loại hình chính quy thì cấp bằng tốt nghiệp hệ chính quy, theo loại hình tại chức thì cấp bằng tốt nghiệp hệ tại chức.

Hạng tốt nghiệp đại học cho sinh viên học văn bằng thứ hai được xét dựa theo kết quả học tập các môn học được bảo lưu của văn bằng đại học thứ nhất và kết quả học tập được tích luỹ trong thời gian học đại học văn bằng thứ hai.

2. Đối với những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá đạt xuất sắc và giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một bậc nếu bị rơi vào một trong các trường hợp sau:

a. Phải thi lại quá 5% tổng số tín chỉ quy định cho toàn khoá học.

b. Đã bị kỷ luật trong thời gian học từ mức cảnh cáo trở lên.

3. Kết quả học tập của sinh viên theo từng môn học của tất cả các lần thi đều được ghi vào bảng điểm kèm theo và cấp cùng lúc với bằng tốt nghiệp.

4. Những sinh viên chưa hoàn thành các chứng chỉ Giáo dục quốc phòng, Giáo dục thể chất nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày kết thúc khóa học, được trở về đơn vị đào tạo trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.

5. Sinh viên không đủ điều kiện được cấp bằng tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận về các môn học đã học trong chương trình đào tạo.
 

Điều 55. Nếu sinh viên còn có kết quả học tập thoả mãn những quy định ở mục a khoản 5 Điều 26 và Điều 52 của Quy chế này đối với một ngành đào tạo khác ở một trong các đơn vị đào tạo thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội thì được cấp thêm bằng tốt nghiệp tương ứng đối với ngành đào tạo đó.
 

Điều 56. Quyền hạn cấp văn bằng bậc đại học

- Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, hiệu tr­ưởng trường đại học thành viên ký và đóng dấu của trường vào bằng tốt nghiệp đại học cho những người đ­ược đào tạo ở trường.

- Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, chủ nhiệm khoa trực thuộc ký (không đóng dấu của khoa) trình Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ký và đóng dấu Đại học Quốc gia Hà Nội vào bằng tốt nghiệp đại học cho những người đư­ợc đào tạo ở khoa trực thuộc.

<Về trước   Tiếp theo>
 
Đăng nhập
Banner
Hình ảnh về ĐHCN
No images

Banner
 
Banner

Trung tâm Máy tính, Trường Đại học Công nghệ
Nhà G2B, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 84.4.754.7463, email: ctnet@coltech.vnu.vn
Copyright © 2007 CTnet. All rights reserved.Do not send to: vanbach@vnu.edu.vn vanbach@coltech.vnu.vn delme@vnu.edu.vn delme@coltech.vnu.vn